Quên mật khẩu
Chức năng giúp bạn biết được những lần tiêm trước đây của mình tại SAFPO, ...Hãy điền thông tin sau đó click nút “Tra cứu” để xem kết quả!



Huyết thanh kháng dại Abhayrig  
Quay lại Bản in Yahoo
Cỡ chữ

ABHAYRIG
Kháng huyết thanh dại I.P


Thành phần:


Mỗi ml chứa:

Các đoạn Immunoglobulin kháng dại của ngựa:           không ít hơn 300 IU/ml

Cresol I.P. dùng làm chất bảo quản                            <0,25% (tt/tt)

Glyceril                                                                      0,0225g/ml

NaCl I.P                                                                    0,009g/ml

Nước pha tiêm                                                            vừa đủ

Dạng bào chế:

Dung dịch tiêm bắp, lọ 5ml, 1500 IU

Chỉ định điều trị:

Abhayrig tạo ra miễn dịch thụ động chống bệnh dại. Abhayrig được dùngcho bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh dại sau khi tiếp xúc với vật bị dại hoặc nghi ngờ bị dại. Bản thân Abhayrig không phải thuốc chữa bệnh dại và nên luôn được sử dụng cùng vắc xin phòng dại

Chống chỉ định:

Đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc nhạy cảm với chế phẩm huyết thanh ngựa, khi sử dụng chế phẩm phải được theo dõi chặt chẽ. Trong trường hợp nghi ngờ cần phải hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Chý ý đặc biệt và thận trọng khi dùng:

Mặc dù đây là kháng huyết thanh có độ tinh khiết cao, cần tiến hành thử phản ứng da trước khi tiêm. Thử phản ứng da bao gồm một mũi tiêm trong da 0,1ml dung dịch pha loãng Abhayrig 1:10 tại mặt trước ngoài cẳng tay để làm xuất hiện một nốt phỏng màu cam (đường kính nốt chai 3mm). Tiêm trong da một mũi nước muối sinh lý tương ứng để làm chứng. Quan sát trong 15 phút sau tiêm, kết quả dương tính  nếu thấy quầng đỏ da (>6 mm), phù nề tại chỗ tiêm hoặc có phản ứng toàn thân trong khi không thấy các hiện tượng đó tại vị trí tiêm nước muối sinh lý. Kết quả dương tính không phải là chống chỉ định chính thức trong sử dụng khánh huyết thanh nhưng được xem như là cảnh báo. Một kết quả âm tính cũng không đảm bảo hoàn toàn là không có dị ứng.

Tương tác thuốc:

Phòng bệnh dại bao gồm tiêm vắc xin và điều trị kháng huyết thanh dại. Tiêm vắc xin cần được thực hiện tại vị trí xa vị trí tiêm kháng huyết thanh. Nên tiêm khác bên nếu có thể. Không tiêm Abhayrig cùng xy lanh với vắc xin.

Có thai và cho con bú:

Mức độ an toàn của Abhayrig trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập thông qua các thử nghiệm lâm sàng trên người. Vì bệnh dại là bệnh chết người, vì vậy không có chống chỉ định dùng Abhayrig cho phụ nữ có thai sau khi phơi nhiễm.

Bảng: Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới về điều trị sau phơi nhiễm

Phân loại

Trường hợp tiếp xúc với con vật nghi ngờ bị dại hoặc đã xác định là bị bệnh dại

Điều trị nên áp dụng

I

Tiếp xúc hoặc cho súc vật ăn. Súc vật liếm trên da lành.

Không điều trị nếu có bệnh sử đáng tin cậy

II

Gặm vùng da trần, bị xước nhẹ hoặc xước không bị chảy máu, liếm trên vùng da bị trầy xước.

Tiêm vắc xin ngay lập tức. Ngưng điều trị nếu súc vật vẫn khoẻ mạnh trong thời gian 10 ngày** hoặc bị giết và có âm tính với virus dại khi xét nghiệm bằng phương pháp thích hợp

III

Một hoặc nhiều vết cắn qua da hoặc vết xước bị nhiễm nước dãi (liếm)

Sử dụng Globulins miễn dịch và tiêm vắc xin ngay lập tức**. Ngưng điều trị nếu như súc vật vẫn khoẻ mạnh khi được quan sát trong 10 ngày*** hoặc nếu súc vật bị giết và âm tính với virus dại khi xét nghiệm bằng kỹ thuật thích hợp.

** Nếu chó, mèo khỏe mạnh từ hoặc ở vùng ít nguy cơ thì có thể xem xét điều trị muộn nếu con vật đó được quản lý chặt chẽ

*** Theo dõi chỉ áp dụng cho chó và mèo

Chú ý:

Thực hiện

Kết quả

Rửa vết thương nhiều lần với xà phòng và nước

Giúp giảm lượng vi rút bằng biện pháp cơ học là loại bỏ hạt vi rút (bằng nước chảy) và bất hoạt các virion còn lại bằng hóa học (xà phòng). Nếu biện pháp này được thực hiện ngay lập tức có thể giảm đáng kể nguy cơ dại

Dùng cồn 70%, pha với iốt, povidine iốt hoặc với bất kỳ chất sát khuẩn nào khác ( sau khi loại sạch xà phòng)

Cồn hoặc các chất sát khuẩn khác làm bất hoạt các virion còn lại

Thấm vết thương với Immunoglobulin kháng dại (RIG) từ người hoặc ngựa. Thấm sâu và xung quanh vết thương nhiều nhất có thể, phần còn lại (nếu còn) thì tiêm vào cơ delta và cách xa vị trí tiêm vắc xin

RIG là kháng thể đặc hiệu trung hòa vi rút dại có thể trung hòa vi rút ngay sau khi tiếp xúc. Một khi vi rút bị bao bọc bởi kháng thể, nó sẽ không thể đi vào đầu mút thần kinh. Kết quả là lượng vi rút giảm đi nữa (trong một số trường hợp loại hoàn toàn), thậm chí ở một số mô sâu hơn mà xà phòng và cồn không tới được.

Tiêm vắc xin phòng dại tế bào có hiệu quả theo phác đồ được khuyến cáo

Vắc xin tế bào khi tiêm phòng dại theo phác đồ đã được chấp thuận sẽ tạo ra miễn dịch toàn thân và sinh ra kháng thể sau khoảng thời gian 7-14 ngày. Các kháng thể di chuyển trong cơ thể và trung hòa bất kỳ lượng vi rút còn lại nào

Điều trị ban đầu:

Tại tất cả các vị trí bị cắn, cào có thể nhiễm vi rút cần rửa sạch với xà phòng hoặc chất tẩy rửa dưới dòng nước chảy và dùng cồn 70% để sát khuẩn vết thương. AbhayRIG cần tiêm sớm nhất có thể trong trường hợp nghi ngờ phơi nhiễm

Liều dùng và cách dùng Abhayrig:

Để phòng dại, phối hợp điều trị  immunoglobulin và vắc xin được khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân bị mức độ III theo phân loại của WHO. Liều khuyến cáo cho AbhayRIG là 40 đơn vị/Kg cân nặng, thấm xung quanh và vào vết thương nếu vị trí giải phẫu cho phép. Phần còn lại tiêm bắp sâu ở vị trí khác với vị trí tiêm vắc xin. Cần đảm bảo vết thương được thấm lượng cần thiết  immunoglobulin trước khi khâu vết thương nếu cần thiết khâu. Liều vắc xin đầu tiên nên tiêm cùng thời điểm với tiêm AbhayRIG nhưng khác vị trí trên cơ thể. Không nên dùng kháng huyết thanh quá liều trên vì có thể ảnh hưởng đến sự hình thành kháng thể trong cơ thể. Trẻ em và người lớn dùng cùng liều là 40 IU/kg cân nặng. Trong trường hợp thể tích AbhayRIG nhỏ hoặc không đủ để thấm (ví dụ ở trẻ nhỏ hoặc vết cắn lớn) thì có thể pha loãng với nước muối sinh lý. Khi có chỉ định, ngoài việc phòng dại, cần điều trị với kháng huyết thanh uốn ván và kháng sinh để kiểm soát nhiễm trùng khác. Bỏ đi phần còn thừa.

Tác dụng không mong muốn:

Phản ứng tức thời hoặc quá mẫn muộn có thể xảy ra sau khi tiêm AbhayRIG. Các phản ứng tức thời gồm hạ huyết áp, phù nề và đỏ da. Phản ứng muộn bao gồm viêm, sốt, ngứa, đỏ da, mày đay, sưng hạch và đau khớp. Thông báo với bác sỹ hoặc dược sỹ nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Bảo Quản:
Bảo quản ở 2-8oC trong tủ lạnh
Không để đông lạnh. Loại bỏ lọ thuốc nếu thấy dung dịch đã đông lạnh

Trình bày
AbhayRIG được đóng trong lọ thủy tinh có nút cao su.

Sản xuất bởi:
VINS Bioproducts Ltd.
S.No: 117, Timmapur village,
Kothur Mandal, Mahaboobnagar Dist., A.P.


Phân phối bởi AMV Group
Địa chỉ: Số 47, Ngách 323/83, Ngõ 205, Đường Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: (04) 6258 6666/ 6258 8881 - Fax: (04).6258 7777
Hotline: 0928 558 888 / Email: info@amv.vn / web: www.amv.vn 



Cập nhật: 01/01/0001
Lượt xem: 0
Lên trên